Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

  • 09/05/2017 | 07:32 GMT+7
  • 3.785 lượt xem

Thomas Fuller (1608 – 16/8/1661) là giáo sĩ và nhà sử học người Anh. Ông được nhớ tới vì những tác phẩm của mình, đặc biệt là tác phẩm History of the Worthies of England (Lịch sử về những bậc anh tài của nước Anh). Đặc biệt, nhiều câu của ông đã trở thành danh ngôn có tính giáo dục cao.

Tác phẩm "History of the Worthies of England" (Lịch sử về những bậc anh tài của nước Anh). Cuốn sách này được xuất bản vào năm 1662 sau khi ông mất, được coi là từ điển tiểu sử quốc gia đầu tiên.

Ông viết nhiều, và là một trong những tác giả người Anh đầu tiên có thể sống bằng ngòi bút của mình. Là nhà sử học, ông thu thập thông tin từ nhiều nguồn gốc để tạo ra những công trình đánh giá có ý nghĩa tra cứu cao. Phong cách viết của ông khá độc đáo với nhiều thơ trào phúng, giai thoại, lối chơi chữ và những câu văn dí dỏm.

Nhiều người đã học tiếng Anh qua những câu danh ngôn của ông.

Dưới đây là một số câu danh ngôn của ông:

1. Tình bạn thì hiếm, nhưng bạn bè thì không hiếm.

There is a scarcity of friendship, but not of friends.

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

2. Tình bạn nhân lên niềm vui và chia bớt đau buồn.

Friendships multiply joys and divide griefs.

3. Kẻ phạm vào tội lỗi là con người; đau buồn vì nó là thánh nhân; kiêu hãnh về nó là ác quỷ.

He that falls into sin is a man; that grieves at it, is a saint; that boasteth of it, is a devil.

4. Sự trả thù cao quý nhất chính là tha thứ.

The noblest revenge is to forgive.

5. Âm nhạc chẳng là gì khác ngoài những âm thanh hoang dã được văn minh hóa vào thời gian và giai điệu.

Music is nothing else but wild sounds civilized into time and tune. 

6. Lòng nhân đức bắt đầu từ gia đình, nhưng không nên kết thúc luôn ở đó.

Charity begins at home, but should not end there. 

7. Không ai có thể hạnh phúc mà không có bạn bè, hay chắc chắn về bạn bè mình cho tới khi gặp bất hạnh.

No man can be happy without a friend, nor be sure of his friend till he is unhappy. 

8. Lời nói dối không có chân, nhưng tai tiếng thì có cánh.

A lie has no leg, but a scandal has wings. 

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

9. Con người ưa trả thù vì bị tổn thương hơn là đền đáp cho lòng tử tế.

Men are more prone to revenge injuries than to requite kindness. 

10. Ai nói tốt về tôi sau lưng tôi chính là bạn của tôi.

He's my friend that speaks well of me behind my back. 

11. Yêu thương mang lại nhiều lạc thú hơn là được yêu.

There is more pleasure in loving than in being beloved. 

12. Sự ngưỡng mộ là con gái của ngu dốt.

Admiration is the daughter of ignorance.   

13. Hôm nay là học trò của hôm qua.

Today is yesterday's pupil.

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

14. Đừng để ý chí mình gầm lên khi năng lực của mình chỉ đủ sức thì thầm.

Don't let your will roar when your power only whispers. 

15. An phận không phải là không đổ thêm dầu, mà là dập tắt đi ít lửa.

Contentment consist not in adding more fuel, but in taking away some fire.  

16. Người ta không coi trọng sức khỏe cho tới khi đau yếu.

Health is not valued till sickness comes. 

17. Chẳng có gì làm vừa lòng cái lưỡi khắc nghiệt hơn là khi nó tìm thấy một trái tim giận dữ.

There is nothing that so much gratifies an ill tongue as when it finds an angry heart. 

18. Lời thề trong giông bão bị lãng quên lúc bình yên.

Vows made in storms are forgotten in calm. 

19. Lời khen chẳng tốn một xu, nhưng nhiều người sẵn sàng trả giá cao cho nó.

Compliments cost nothing, yet many pay dear for them. 

20. Thà không giữ lời hứa còn hơn làm điều xấu để giữ nó.

Better break your word than do worse in keeping it. 

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

21. Sự thịnh vượng tốt nhất, hoặc tệ nhất, của một người đàn ông là vợ của anh ta.

A man's best fortune, or his worst, is his wife. 

22. Điều gì cũng khó trước khi trở nên dễ dàng.

All things are difficult before they are easy.

23. Lòng kiêu hãnh thấy sự nhún nhường đáng tôn kính, thường mượn áo choàng của nó.

Pride perceiving humility honorable, often borrows her cloak. 

24. Một con cáo không nên là quan tòa ở phiên xử ngỗng.

A fox should not be on the jury at a goose's trial. 

25. Cáo già không ưa người dạy học.

Old foxes want no tutors.  

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

26. Nhiệt huyết thiếu đi tri thức chỉ là lửa thiếu đi ánh sáng.

Zeal without knowledge is fire without light. 

27. Sự cẩn thận và chăm chỉ mang tới may mắn.

Care and diligence bring luck. 

28. Người đi nhiều hiểu biết nhiều.

He that travels much knows much. 

29. Nếu không phải nhờ hy vọng, trái tim sẽ tan vỡ.

If it were not for hopes, the heart would break. 

30. Lòng kiên nhẫn bị lạm dụng sẽ trở thành giận dữ.

Abused patience turns to fury. 

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

31. Thiên đường của kẻ khờ là địa ngục của người khôn!

A fool's paradise is a wise man's hell! 

32. Kẻ không thể tha thứ cho người khác làm gẫy cây cầu mà chính mình phải bước qua; bởi con người ai cũng cần tới sự tha thứ.

He that cannot forgive others breaks the bridge over which he must pass himself; for every man has need to be forgiven. 

33. Hãy là bạn với chính mình, rồi người khác sẽ đến.

Be a friend to thyself, and others will be so too. 

34. Thật điên rồ khi cừu nói về hòa bình với sói.

It is madness for sheep to talk peace with a wolf.

35. Hãy coi nhẹ những tổn thương nhỏ, và chúng sẽ biến mất.

Slight small injuries, and they will become none at all.

36. Đi nhiều khiến kẻ khôn càng khôn hơn, kẻ khờ càng khờ tệ hại.

Travel makes a wise man better, and a fool worse.

Thomas Fuller và những câu danh ngôn của ông

37. Người nghèo không phải người có ít mà là người muốn nhiều.

He is not poor that hath not much, but he that craves much.

38. Nếu anh muốn có người vợ tốt, hãy lấy người đã từng là người con tốt.

If you would have a good wife, marry one who has been a good daughter.

39. Nhìn thấy là tin tưởng, nhưng cảm nhận là sự thật.

Seeing's believing, but feeling's the truth.

Thà nhổ răng ra còn hơn lúc nào cũng đau đớn.

Better a tooth out than always aching.

40. Có người đã được cho là can đảm bởi vì họ quá sợ hãi để bỏ chạy.

Some have been thought brave because they were afraid to run away.

41. Khen đúng mức khó hơn là đổ lỗi.

It is more difficult to praise rightly than to blame.

42. Thà ở một mình còn hơn đi cùng người xấu.

Better be alone than in bad company.

43. Một con ngựa tốt không nên bị thúc nhiều.

A good horse should be seldom spurred.

44. Lời phân trần vụng về còn tệ hơn là không có.

Bad excuses are worse than none.

 

Nguồn: Từ điển danh ngôn








 















 




 






Ý kiến bạn đọc:

Bạn hãy Đăng nhập để gửi ý kiến của mình.

Đề thi mới nhất

ĐỀ THI GIỮA KÌ I - LỚP 5

Môn Toán học - Lớp 5

xtoan78

10 lượt thi

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 - 424

Môn Tiếng Anh - THPT Quốc gia

Đặng Văn Vinh

9 lượt thi

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 - 422

Môn Tiếng Anh - THPT Quốc gia

Đặng Văn Vinh

2 lượt thi

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 - 417

Môn Tiếng Anh - THPT Quốc gia

Đặng Văn Vinh

1 lượt thi

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 - 410

Môn Tiếng Anh - THPT Quốc gia

Đặng Văn Vinh

3 lượt thi

Xem thêm